Nghiên Cứu Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học | Trang Tra Cứu Học Thuật
Task-People Balance | Concern for Production vs. Concern for People
Blake và Mouton phát triển Managerial Grid dựa trên hai chiều kích hành vi (behavioral dimensions): Concern for Production - mức độ quan tâm đến năng suất (trục X, thang điểm 1-9) và Concern for People - mức độ quan tâm đến con người (trục Y, thang điểm 1-9). Mô hình tạo ra ma trận 9×9 với 81 vị trí khả dĩ, tập trung phân tích 5 phong cách lãnh đạo điển hình.
Quan tâm cao Con người, thấp Năng suất
Quan tâm cao Năng suất, thấp Con người
Quan tâm thấp cả hai chiều
Cân bằng thỏa hiệp
Quan tâm cao cả hai chiều - PHONG CÁCH TỐI ƯU
Source: Islam, M. N., & Bhattachar, P. (2019). A Review on Managerial Grid of Leadership and its Impact on Employees and Organization. International Journal of Research, 06(10), 159-162.
Stogdill và cộng sự phát triển Leader Behavior Description Questionnaire (LBDQ) - Bảng câu hỏi mô tả hành vi lãnh đạo, khởi đầu với 1.800 phát biểu, sau đó tinh chỉnh còn 150 mục. Nghiên cứu thực nghiệm trên nhiều nhóm đối tượng đa dạng: Không quân, Hải quân, sản xuất công nghiệp, giáo dục, và các tổ chức dân sự.
Tình bạn, tin tưởng lẫn nhau, tôn trọng, thân thiện
Hành vi quan sát được:
Tác động: Tăng sự hài lòng, động lực làm việc, và tôn trọng lẫn nhau
Xác định vai trò, đạt mục tiêu, thiết lập quy trình
Hành vi quan sát được:
Tác động: Tăng năng suất lao động, đánh giá tích cực từ cấp trên
Source: Ohio State University Leadership Studies (1945-1957). Leader Behavior Description Questionnaire (LBDQ).
Nghiên cứu của Döring, Pihl-Thingvad, & Vogel (2024) trên tạp chí Public Management Review thách thức giả định rằng lãnh đạo định hướng nhiệm vụ (task-oriented leadership) luôn tác động tiêu cực đến phúc lợi nhân viên.
Source: Döring, M., Pihl-Thingvad, S., & Vogel, R. (2024). Time to rediscover task-oriented leadership? Public Management Review, 27(6), 1675-1700.
Directive-Participative | Decision Authority & Involvement
Victor Vroom và Philip Yetton phát triển mô hình quyết định chuẩn tắc (normative decision model) giúp lãnh đạo xác định khi nào nên độc đoán (autocratic), khi nào nên dân chủ (participative). Mô hình dựa trên đặc điểm tình huống, KHÔNG dựa trên tính cách cá nhân của lãnh đạo.
Source: Vroom, V. H., & Yetton, P. W. (1973). Leadership and decision-making. University of Pittsburgh Press.
Robert Tannenbaum và Warren Schmidt: Phong cách lãnh đạo tồn tại trên một phổ liên tục (continuum) từ tập trung vào sếp (boss-centered/autocratic) đến tập trung vào nhân viên (subordinate-centered/democratic), KHÔNG phải lựa chọn nhị phân (binary).
Source: Tannenbaum, R., & Schmidt, W. H. (1958). How to choose a leadership pattern. HBR, 36(2), 95-101.
Stability-Change | Incremental vs. Transformational
James MacGregor Burns phân biệt: Transactional (ổn định, trao đổi) so với Transformational (thay đổi, truyền cảm hứng). Lãnh đạo biến đổi nâng cao nhận thức về các giá trị bậc cao hơn, thúc đẩy vượt qua lợi ích cá nhân.
Bốn yếu tố I (Four I's):
Tập trung: Thay đổi căn bản, đổi mới, đột phá
Ba thành phần:
Tập trung: Hiện trạng, cải tiến từng bước, xuất sắc trong vận hành
Source: Bass, B. M., & Avolio, B. J. (1994). Improving organizational effectiveness through transformational leadership. Sage.
Internal-External Focus | Competing Values Framework
Quinn và Rohrbaugh (1983) phát triển CVF từ nghiên cứu về tiêu chí hiệu quả tổ chức (organizational effectiveness criteria). Campbell (1977) xác định 30 tiêu chí → 52 nhà nghiên cứu tổ chức sắp xếp thứ tự → phân tích nhân tố (factor analysis) → 3 chiều kích giá trị: nội bộ-bên ngoài (internal-external), ổn định-linh hoạt (stability-flexibility), phương tiện-mục đích (means-ends). Chiều kích thứ ba được tích hợp vào 2 chiều kích còn lại tạo thành ma trận 2x2.
Nhấn mạnh Vi mô: Phúc lợi và phát triển con người
Đặc điểm quan sát được:
Rủi ro: Cô lập (insularity) - bỏ qua môi trường bên ngoài
Nhấn mạnh Vĩ mô: Phúc lợi của chính tổ chức
Đặc điểm quan sát được:
Rủi ro: Bỏ ngỏ tích hợp nội bộ
Source: Quinn, R. E., & Rohrbaugh, J. (1983). A Spatial Model of Effectiveness Criteria: Towards a Competing Values Approach to Organizational Analysis. Management Science, 29(3), 363-377.
CVF tạo 2x2 matrix combining internal-external với stability-flexibility dimensions. Cameron & Quinn (2006) termed 4 quadrants: Clan, Adhocracy, Market, Hierarchy.
Focus: Internal cohesion, people development
Leader Role: Mentor, facilitator
Values:
Effective in: Healthcare, education, nonprofits
Prerequisites (Ouchi, 1979): Long history, stable membership, thick interactions
Focus: External positioning, innovation
Leader Role: Entrepreneur, visionary
Values:
Effective in: Tech startups, consulting, film, software
Prerequisites: High uncertainty, complexity, rapid change
Focus: Internal efficiency, control
Leader Role: Coordinator, organizer
Values:
Effective in: Government, banking, manufacturing, military
Prerequisites (Ouchi, 1979): Cannot meet market pricing OR clan social conditions
Focus: External competitiveness, results
Leader Role: Hard driver, competitor
Values:
Effective in: Sales, consulting, competitive markets
Prerequisites (Ouchi, 1979): Clear performance metrics, price mechanism possible
Source: Cameron, K. S., & Quinn, R. E. (2006). Diagnosing and Changing Organizational Culture: Based on the Competing Values Framework. Jossey-Bass.
Case studies + survey data → 4 cultural traits in Theoretical Model coincided với CVF. Quantitative research confirmed relationship between organizational effectiveness và 4 culture types.
Employee involvement activities CAN lapse into insularity → limited or even NEGATIVE impact on effectiveness. Reason: Overemphasis internal integration, neglect external environment adaptation.
Al-Khalifa & Aspinwall (2001) - Qatar industries study:
Sousa-Poza et al. (2001) - Cross-cultural TQM study (USA, Switzerland, South Africa):
Source: Denison, D. R., & Mishra, A. K. (1995). Toward a Theory of Organizational Culture and Effectiveness. Organization Science, 6(2), 204-223.
Quinn & Cameron integrated 9 life cycle models → 4 stages summary model. Different culture types dominant at different stages:
Effective leaders must SHIFT focus internal ↔ external depending on organizational life cycle stage, strategic priorities, và environmental demands. Longitudinal case study provided evidence supporting these relationships.
Source: Quinn, R. E., & Cameron, K. S. (1983). Organizational Life Cycles and Shifting Criteria of Effectiveness. Management Science, 29(1), 33-51.
Nghiên cứu gần đây (Nature, 2025) về khu vực chính phủ: Năng lực Động Tổ chức (ODC - Organizational Dynamic Capabilities) và Năng lực Động Công nghệ Bên ngoài (ETDC - External Technology Dynamic Capabilities) tác động trực tiếp đến hành vi công việc đổi mới.
Strategy+Leadership (Tháng 3/2024): Tính linh hoạt hướng đối tác (Partner-oriented agility) = trao đổi kiến thức và nguồn lực với các tổ chức khác để xác định cơ hội thị trường.
DDI Global Leadership Study (2024): Chuyển dịch về tập trung NỘI BỘ vào niềm tin và phúc lợi:
Các tổ chức đồng thời cần: (1) Tập trung NỘI BỘ vào niềm tin, văn hóa, phúc lợi; (2) Tập trung BÊN NGOÀI vào tính linh hoạt, quan hệ đối tác, thích ứng thị trường. Căng thẳng "giá trị cạnh tranh" rõ nét hơn trong môi trường VUCA (Volatility, Uncertainty, Complexity, Ambiguity).
Source: Various 2024 studies - Nature Communications, Strategy+Leadership, DDI Global Leadership Study.
Time Horizon | Short-term vs Long-term Orientation
Geert Hofstede bổ sung LTO làm chiều kích văn hóa thứ năm sau bốn chiều kích ban đầu. Các nghiên cứu gốc tại IBM KHÔNG phát hiện được sự khác biệt Đông-Tây về định hướng thời gian. Hofstede phát triển Chinese Value Survey (Khảo sát Giá trị Trung Hoa) trên 23 quốc gia → phát hiện ảnh hưởng của giáo lý Nho giáo (Confucian teaching) → chiều kích LTO ra đời.
Tên gốc: Định hướng "Thực dụng vs. Chuẩn tắc" (Pragmatic vs. Normative) (trong tác phẩm Cultures and Organizations: Software of the Mind).
Triết lý: Thế giới luôn biến động, chuẩn bị cho tương lai luôn cần thiết
Giá trị cốt lõi:
Biểu hiện hành vi:
Quốc gia LTO cao: Trung Quốc (118), Hồng Kông (96), Đài Loan (87), Nhật Bản (80), Hàn Quốc (75)
Triết lý: Thế giới như đã được tạo ra, quá khứ cung cấp la bàn đạo đức
Giá trị cốt lõi:
Biểu hiện hành vi:
Quốc gia LTO thấp: Mỹ (29), Anh (25), Nigeria (16), Ghana (16), Philippines (19)
Source: Hofstede, G. (1991). Cultures and Organizations: Software of the Mind. McGraw-Hill.
Nghiên cứu về nhiệm kỳ CEO cho thấy chân trời thời gian diễn biến theo mô hình hình chữ U ngược:
Chân trời dài hạn thường gắn liền với kết quả tích cực và tạo giá trị, NHƯNG cũng có thể:
Doanh nghiệp hưởng lợi từ việc khai thác sự bổ sung (complementarities) giữa chân trời dài hạn và ngắn hạn thay vì ưu tiên một bên mà hy sinh bên kia. Sự cân bằng là chìa khóa.
Source: CEO tenure and strategic time horizons (ScienceDirect, 2025) - Exploring trajectory of decision-making.
Temporal Leadership (Lãnh đạo thời gian) = các hành vi lãnh đạo giúp cá nhân, cặp đôi, nhóm, và tổ chức quản lý yêu cầu về thời gian và đồng bộ hóa các hoạt động theo thời gian.
Thời điểm: Đầu dự án
Tập trung: Quy trình chuyển đổi (transition processes)
Hành vi:
Tác động: Tạo thuận lợi cho quy trình chuyển đổi nhóm, làm rõ tiến độ
Thời điểm: Giữa dự án
Tập trung: Quy trình hành động (action processes)
Hành vi:
Tác động: Tạo thuận lợi cho quy trình hành động nhóm, duy trì động lực
Các tổ chức đối mặt với bốn căng thẳng liên thời gian (intertemporal tensions):
Temporal Ambidexterity (Lưỡng tính thời gian) = khả năng cân bằng khai thác (exploitation - ngắn hạn) với khám phá (exploration - dài hạn) đồng thời.
Source: Temporal leadership, team processes, and project team task performance (ScienceDirect, 2022).
Nghiên cứu theo dõi mắt (eye-tracking study) trên Frontiers in Psychology (2024) điều tra cách khoảng cách tâm lý ảnh hưởng đến lựa chọn liên thời gian (intertemporal choice):
Nghiên cứu cho thấy các cá nhân có tính liên tục bản thân tương lai mạnh:
Đánh giá toàn diện gần đây xác định:
Sources: Frontiers in Psychology (2024) - Psychological distance and intertemporal choice; Academy of Management Annals (2024) - Temporal patterns in management.
Nghiên cứu (MDPI, 2023) về Đức, Anh, Mỹ cho thấy định hướng ngắn hạn thống trị kinh doanh phương Tây chủ yếu vì:
Hầu hết nhà quản lý hiểu sự cần thiết của định hướng dài hạn, NHƯNG hệ thống tổ chức chỉ khen thưởng kết quả ngắn hạn → tạo ra sự lệch pha (misalignment) giữa kiến thức và hành vi.
Một số tổ chức đang thay đổi mô hình lãnh đạo để:
Nghiên cứu Quản trị Doanh nghiệp Harvard đề xuất BA chân trời thời gian:
Source: How Short-Term Orientation Dominates Western Businesses (MDPI, 2023); Harvard Corporate Governance (2019).
Individual-Collective | GLOBE Study
Ethical Leadership | Pragmatic-Principled
Harmony-Competition | Wa & Ubuntu
Spiritual-Secular | Values & Meaning
Local-Global | Glocalization
Formal-Informal | Authority Source
Direct-Indirect | Hall's High/Low Context